Giá thiết kế = Gxdtb x Ntk
- Gxdtb: Chi phí xây dựng và thiết bị của dự án (tỷ đồng)
- Ntk: Định mức chi phí thiết kế (%), được xác định như sau:
|
Chi phí (tỷ đồng) |
Đến 7 |
10 |
20 |
50 |
100 |
|
Định mức (%) |
0,682 |
0,546 |
0,448 |
0,368 |
0,278 |
|
Chi phí (tỷ đồng) |
200 |
500 |
1.000 |
2.000 |
5.000 |
|
Định mức (%) |
0,215 |
0,191 |
0,164 |
0,139 |
0,111 |
Ghi chú:
1. Giá trên áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng
2. Chi phí của dự án được xác định theo giá thị trường
3. Báo giá đã bao gồm:
- Chi phí thiết kế sơ sở (BD)
- Chi phí lập dự án đầu tư (FS)
4. Báo giá chưa bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng (10%);
- Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế;
- Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;
- Chi phí mua thông tin, tài liệu có liên quan phục vụ thiết kế;
- Chi phí cho các cuộc họp của CĐT để xem xét các đệ trình của Nhà thầu;
- Chi phí điều tra xã hội học phục vụ thiết kế;
- Chi phí thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế;
- Chi phí giao dịch trong quá trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế;
- Chi phí quản lý dự án;
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM);
- Chi phí làm mô hình thiết kế;
- Chi phí đưa tim mốc công trình ra thực địa;
- Chi phí bảo hiểm tư vấn thiết kế;
- Chi phí mua bản quyền trí tuệ thiết kế;
- Chi phí đi lại, lưu trú của cán bộ Nhà thầu để tham gia các cuộc họp có liên quan tới thiết kế và giám sát tác giả theo yêu cầu của CĐT;
- Chi phí cho thiết kế sơ bộ (thiết kế phương án) và các công việc tư vấn, thiết kế khác.
5. Giá trên có thể thay đổi mà không cần báo trước.